Tin tức visa
Bật mí cách chuẩn bị hồ sơ xin visa Hàn Quốc chi tiết nhất cho người mới

Mục lục
Visa Hàn Quốc là gì?
Visa Hàn Quốc là tấm vé cho phép bạn nhập cảnh và lưu trú tại đất nước này trong một thời gian nhất định tùy thuộc vào mục đích chuyến đi. Khi sở hữu tấm vé này bạn có thể thoải mái khám phá “Xứ sở kim chi”, nơi có nền ẩm thực tuyệt vời với các món ăn nổi tiếng như kim chi, tokbokki, kimbap,...Ngoài ra còn có các địa điểm nổi tiếng như đảo Jeju, thành phố cảng Busan, tháp Namsan,...Bên cạnh đó tại Hàn Quốc bạn có thể trải nghiệm sự hiện đại của nền kinh tế tiên tiến và văn hóa giải trí bậc nhất thế giới.
Đối tượng phù hợp với visa Hàn Quốc là những hành khách muốn lưu trú ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng hoặc dài hạn từ 2 đến 10 năm. Một số mục đích phổ biến của công dân nước ngoài khi đến với Hàn Quốc như du lịch, thăm thân, du học, lao động ,... Đối với các mục đích khác nhau thì thời gian lưu trú của thị thực sẽ có sự khác biệt và còn phụ thuộc vào quyết định của Lãnh sự quán sau quá trình xét duyệt hồ sơ xin visa Hàn quốc của bạn.
Bạn bắt buộc phải rời khỏi Hàn Quốc khi visa hết hiệu lực. Các trường hợp không xuất cảnh sẽ được xem là lưu trú bất hợp pháp và vi phạm luật xuất nhập cảnh. trong những lần sau khi xin visa Hàn Quốc của bạn sẽ rất khó và khả năng bị từ chối rất cao.

Hình 1: Visa Hàn Quốc là gì?
Các loại visa Hàn Quốc
Visa Hàn Quốc được phân thành nhiều loại tùy theo mục đích và số lần nhập cảnh. Dưới đây là thông tin chi tiết về các loại thị thực phổ biến.
Phân loại theo mục đích chuyến đi
-
Thị thực Hàn Quốc ngắn hạn
-
Thị thực C3-1: Là thị thực du lịch cho phép lưu trú trong một thời gian ngắn để tham gia các hoạt động văn hóa và sự kiện, thăm họ hàng, đầu tư các dự án công cộng,...
-
Thị thực C3-9: Là thị thực với mục đích du lịch để giải trí và tham quan trong kỳ nghỉ.
-
Thị thực C3-2: Dành cho đối tượng nhập cảnh để du lịch theo nhóm, tour du lịch của các đại lý và các hoạt động thương mại nhỏ tại sân bay.
-
Thị thực C3-4: Thị thực này dành cho đương đơn đến để tham gia các hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thị trường, hoạt động thương mại quy mô nhỏ,...
-
Thị thực C3-5: Đương đơn nhập cảnh với mục đích thương mại ngắn hạn theo thỏa thuận đã ký với doanh nghiệp Hàn Quốc.
-
Thị thực C3-6: Là thị thực thương mại tài trợ dành cho người được nhận lời mời từ các doanh nghiệp, tổ chức được Bộ Tư pháp chỉ định.
-
Thị thực điều trị y tế
-
Thị thực C3-3: Dành cho đương đơn điều trị y tế tại nhà hoặc các cơ sở y tế của Hàn Quốc. Người chăm sóc được mời bởi doanh nghiệp đưa bệnh nhân đi chữa bệnh và đã đăng ký với Bộ Y tế Phúc lợi của Hàn Quốc.
-
Thị thực G1-10: Phù hợp với các đối tượng đang trong quá trình điều dưỡng trị liệu.Người chăm sóc được mời bởi doanh nghiệp đưa bệnh nhân đi chữa bệnh và đã đăng ký với Bộ Y tế Phúc lợi của Hàn Quốc.
-
Thị thực du học
-
Hệ Cao đẳng D2-1: Dành cho đối tượng du học tại các trường Cao đẳng tại Hàn Quốc với yêu cầu có TOPIK 2.
-
Hệ Cử nhân D2-2: Dành cho đối tượng du học tại các trường Đại học tại Hàn Quốc.
-
Hệ Thạc sĩ D2-3: Dành cho đối tượng du học Thạc sĩ tại Hàn Quốc với yêu cầu có TOPIK 4.
-
Hệ Tiến sĩ D2-4: Dành cho đối tượng du học Tiến sĩ tại Hàn Quốc với yêu cầu có bằng Thạc sĩ trở lên.
-
Hệ nghiên cứu sinh D2-5: Cấp cho những đối tượng có bằng Tiến sĩ trở lên muốn tham gia học nghiên cứu sinh tại Hàn Quốc.
-
Hệ trao đổi sinh viên D2-6: Sinh viên được nhận học bổng tại trường học hiện tại cho phép trao đổi học thuật trong một thời gian nhất định.
-
Thị thực làm việc
-
Thị thực C4: Dành cho đối tượng làm việc trong thời gian ngắn vì mục đích lợi nhuận.
-
Thị thực D10-1: Đối tượng là các du học sinh đã tốt nghiệp và có nhu cầu ở lại Hàn Quốc làm việc.
-
Thị thực D10-2: Các đối tượng có tham gia các hoạt động liên quan đến khởi nghiệp hoặc thành lập doanh nghiệp mới tại Hàn Quốc.
-
Thị thực kết hôn
-
Thị thực F6-1: dành cho các đối tượng đã kết hôn và được công nhận bởi pháp luật Hàn Quốc và có mong muốn cư trú tại quốc gia này với gia đình.
-
Thị thực F6-2: Bố/mẹ không đủ tiêu chuẩn thị thực F6-1 có con với một công dân hàn Quốc và người con chưa đủ 18 tuổi.
-
Thị thực ngoại giao
-
Thị thực A1: Đối tượng và thân nhân là thành viên thuộc Bộ Ngoại Giao hoặc nhân viên lãnh sự của quốc gia khác được chấp nhận bởi Chính phủ hàn Quốc.
-
Thị thực A2: Các công dân nước ngoài và thân nhân đang thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế được Hàn Quốc chấp nhận.
Phân loại theo số lần nhập cảnh
-
Thị thực nhập cảnh 1 lần: Đương đơn chỉ được phép nhập cảnh một lần duy nhất vào lãnh thổ quốc gia này. Thời hạn hiệu lực của visa tối đa là 3 tháng.
-
Thị thực nhập cảnh 2 lần: Đương đơn chỉ được phép nhập cảnh hai lần liên tiếp vào lãnh thổ Hàn Quốc. Thời hạn hiệu lực của visa tối đa là 6 tháng
-
Thị thực nhập cảnh nhiều lần: Đương đơn chỉ được phép nhập cảnh nhiều lần vào lãnh thổ Hàn Quốc. Thời hạn hiệu lực của visa từ 5 đến 10 năm.

Hình 2: Các loại visa được phân theo mục đích chuyến đi
Điều kiện xin visa Hàn Quốc
Công dân Việt Nam đều có thể nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc khi có nhu cầu muốn khám phá quốc gia này. Nhưng bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện của Chính phủ Hàn quốc quy định. Sau đây là những điều kiện bạn cần đáp ứng.
-
Mục đích chuyến đi rõ ràng: Bạn cần chứng minh mục đích chuyến đi cụ thể và chi tiết cùng với những thông tin chính xác.
-
Chứng minh tình hình tài chính: Bạn cần phải đưa ra những giấy tờ chứng minh cụ thể về tình hình tài chính của bản thân đủ để chi trả trong quá trình nhập cảnh vào Hàn Quốc. Đảm bảo số tiền trên là hợp pháp bằng những giấy tờ xác nhận thu nhập của cá nhân .
-
Không có tên trong danh sách từ chối nhập cảnh và chưa từng vi phạm luật xuất nhập cảnh Hàn Quốc.
-
Chứng minh việc trở lại sau chuyến đi: Bản cần đảm bảo với đơn vị kê khai rằng sẽ trở lại sau chuyến đi và không cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc với bất kỳ lý do nào.

Hình 3: Điều kiện làm hồ sơ xin visa Hàn Quốc
Hồ sơ xin visa Hàn Quốc
Hồ sơ xin visa Hàn Quốc gồm những gì là câu hỏi nhận được sự quan tâm rất lớn từ công dân nước ngoài. Đây là yếu tố đóng vai trò then chốt trong quá trình phê duyệt bởi Đại sứ quán. Bộ hồ sơ xin visa Hàn Quốc của bạn có đầy đủ giấy tờ và thông tin chính xác sẽ giúp tăng tỷ lệ thành công trong quá trình xin thị thực. Dưới đây là các giấy tờ cần thiết bạn phải có trong hồ sơ xin cấp thị thực.
-
Hồ sơ cá nhân người nộp đơn
-
Hoàn tất mẫu đơn xin visa Hàn Quốc mới nhất và điền đầy đủ, chính xác thông tin kèm theo ảnh người nộp đơn đã được dán lên.
-
Hộ chiếu (cả bản gốc và bản sao), còn hiệu lực tối thiểu 6 tháng bắt buộc phải hiển thị nơi sinh.
-
Bản sao giấy căn cước công dân/chứng minh nhân dân không cần công chứng và dịch thuật.
-
Chứng minh lịch trình du lịch bằng các giấy tờ xác nhận và phải dịch thuật nhưng không cần công chứng.
-
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy đăng ký kết hôn (nếu có), giấy khai sinh.
-
Hồ sơ chứng minh nghề nghiệp
-
Đương đơn là người lao động: Hợp đồng lao động còn hiệu lực, quyết định tuyển dụng, đơn xin nghỉ phép có xác nhận của công ty,...
-
Đương đơn là người sử dụng lao động: Giấy phép kinh doanh của công ty, biên lai nộp thuế trong 3 tháng gần nhất,...
-
Đương đơn là sinh viên, học sinh: Thẻ học sinh - sinh viên, giấy xác nhận nghỉ phép có dấu xác nhận của nhà trường,...
-
Đương đơn đã nghỉ hưu: Thẻ hưu trí, biên lai nhận lương hưu 3 tháng gần nhất, quyết định nghỉ hưu,...
-
Đương đơn dưới 18 tuổi: Giấy cam kết đồng ý của người giám hộ có xác nhận tù chính quyền địa phương, giấy tờ tùy thân của người giám hộ,...
-
Hồ sơ chứng minh tình trạng tài chính
-
Số dư tài khoản phải có ít nhất 5.000 USD với kỳ hạn gửi tối thiểu 1 tháng và bản gốc sổ tiết kiệm.
-
Tài khoản ngân hàng sao kê phải có xác nhận từ ngân hàng và các giao dịch trong vòng 6 tháng gần nhất.
-
Các giấy tờ chứng minh tài sản như chứng nhận cổ phần, giấy tờ bất động sản, giấy sở hữu phương tiện,...
Vậy nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc ở đâu? Bạn có thể nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc tại Korea Visa Application Center - KVAC (Trung tâm đăng ký visa Hàn Quốc) trụ sở tại Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.

Hình 4: Các giấy tờ cần chuẩn bị trong hồ sơ xin visa Hàn Quốc
Thời gian xét duyệt visa Hàn Quốc
Thời gian xét duyệt của hồ sơ xin visa Hàn Quốc sẽ phụ thuộc vào chất lượng hồ sơ và loại thị thực mà bạn lựa chọn. Thông thường sẽ rơi vào khoảng 8 ngày làm việc ngoại trừ những thời gian cao điểm du lịch và hồ sơ có vấn đề thì thời gian này sẽ kéo dài hơn. Một số thông tin về thời gian xử lý của các loại visa phổ biến.
-
Visa du lịch: Thời gian xét duyệt từ 6 ngày đến 16 ngày làm việc.
-
Visa ngắn hạn: Thời gian xét duyệt của visa ngắn hạn với mục đích thăm thân và thương mại từ 14 ngày đến 20 ngày.
-
Visa kết hôn: Thời gian xét duyệt là 31 ngày làm việc.
-
Visa sang Hàn Quốc để sống cùng: Thời gian xét duyệt là 31 ngày.
-
Visa du học: Thời gian xét duyệt là 20 ngày.
Khi hồ sơ xin visa Hàn Quốc của bạn có thiếu sót hoặc cần xác thực thêm thông tin, nhân viên lãnh sự sẽ thông báo và hẹn phỏng vấn để bổ sung. Trường hợp này thời gian xét duyệt sẽ kéo dài hơn và nếu thông tin không đủ chính xác thì hồ sơ của bạn có thể bị từ chối.

Hình 5: Thời hạn xử lý hồ sơ xin visa Hàn Quốc
Thời hạn visa Hàn Quốc
Thời hạn visa Hàn Quốc có thể từ 3 tháng đến 10 năm tùy theo loại visa mà bạn lựa chọn. Thời gian lưu trú tối đa trong mỗi lần nhập cảnh là 30 ngày. Tất cả các thông tin về thời hạn sẽ được ghi rõ trên thị thực để bạn có thể theo cũng như để nhân viên kiểm tra dễ dàng. Thời hạn của visa Hàn Quốc được chia ra làm 3 loại sau.
-
Thị thực 3 tháng: Cho phép người nộp đơn nhập cảnh vào Hàn Quốc và lưu trú trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được sự chấp thuận của Lãnh sự quán. Thông thường bạn chỉ được phép nhập cảnh 1 lần đối với loại thị thực này.
-
Thị thực 6 tháng: Cho phép bạn lưu trú trong vòng 6 tháng và nhập cảnh từ 1 đến 2 lần.
-
Thị thực 5 năm: Cho phép bạn nhập cảnh nhiều lần trong thời gian 5 năm kể từ ngày nhận được sự chấp thuận của Lãnh sự quán.
-
Thị thực 10 năm: Cho phép bạn nhập cảnh nhiều lần trong thời gian 10 năm kể từ ngày hồ sơ xin visa Hàn Quốc của bạn được phê duyệt.
Kể từ ngày 22/05/2024 người sở hữu visa 10 năm chỉ có thể lưu trú trong vòng 30 ngày thay vì 90 ngày như quy định trước đây. trong trường hợp bạn muốn nhập cảnh nhưng thời hạn visa của bạn đã hết thì bắt buộc bạn phải xin lại visa mới.

Hình 6: Thời hạn của visa Hàn Quốc
Chi phí nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc
Các chi phí nộp hồ sơ xin visa Hàn Quốc bao gồm phí làm thị thực, phí trung tâm, phí dịch thuật và các khoản phí phát sinh khác. Sau đây là thông tin về một số loại phí mà bạn có thể tham khảo để có sự chuẩn bị từ trước.
-
Phí làm thị thực Hàn Quốc
-
Thị thực dưới 90 ngày: Khoảng 20 USD.
-
Thị thực nhập cảnh 1 lần trên 90 ngày: Khoảng 50 USD.
-
Thị thực 2 lần nhập cảnh liên tiếp trong vòng 6 tháng: Khoảng 60 USD.
-
Thị thực nhập cảnh nhiều lần: Khoảng 80 USD.
-
Phí nộp tại trung tâm KVAC: Chi phí là 390.000VNĐ/ bộ và bạn bắt buộc phải trả bằng tiền mặt.
-
Phí dịch thuật sang ngôn ngữ khác: Khoảng 75.000VNĐ/trang.
-
Ngoài ra còn có các khoản phí khác như dịch vụ bưu gửi, dịch vụ photo và in ấn, dịch vụ chụp ảnh,...
Chi phí làm hồ sơ xin visa Hàn Quốc sẽ có sự khác biệt khi bạn sử dụng thêm các dịch vụ khác ngoài những khoản phí cố định. Khi bạn muốn chắc chắn tỷ lệ đậu và nhờ đến một đơn vị thứ 3 thì bạn sẽ phải chi thêm một khoản phí trung gian cho doanh nghiệp này.

Hình 7: Các khoản lệ phí làm hồ sơ xin visa Hàn Quốc
Bài viết trên đã chia sẻ những thông tin về hồ sơ xin visa Hàn Quốc hy vọng rằng sẽ giúp cho bạn có sự chuẩn bị đầy đủ và chu đáo tất cả các giấy tờ để thành công từ lần đầu tiên. Nếu có bất kỳ thắc mắc về chi phí hay giấy tờ liên quan đến hồ sơ xin visa, hãy liên hệ ngay với HappyBook Travel để nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình và chuyên nghiệp nhé!


